I. Thời gian :
- Môn Thực hành tiếng được áp dụng đối với tất cả các sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai. Trong 3 học kì đầu, sinh viên sẽ học tiếng Pháp cơ bản, học kì 4, sinh viên học tiếng Pháp chuyên ngành. Tổng số giờ học Thực hành tiếng là 1440 tiết. [1]
- Đây là giai đoạn cơ sở trang bị cho sinh viên các kĩ năng ngôn ngữ cần thiết để sinh viên có thể học lên các chuyên ngành trong hai năm Đại học còn lại.
II. Mục tiêu :
- Kĩ năng tiếng I (HK1), nối tiếp chương trình tiếng Pháp cơ bản (chương trình mà học viên tiếp thu được trong giáo dục phổ thông), củng cố và nâng cao kiến thức về ngôn ngữ và rèn luyện các kĩ năng theo trình độ chuẩn quốc tế. Trình độ cần đạt được là tương đương với DELF A1 (nouveau DELF) [2] .
- Kĩ năng tiếng II và III (HK2, HK3) là phần nối tiếp của kĩ năng tiếng I, tiếp tục củng cố những kiến thức về ngôn ngữ, rèn luyện các kĩ năng theo chuẩn quốc tế. Trình độ cần đạt được là tương đương với DELF B1 [3] .
- Kĩ năng tiếng IV (HK4) là phần nối tiếp của kĩ năng tiếng III nhằm cung cấp cho sinh viên vốn từ vựng chuyên ngành và các kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Pháp thuộc lĩnh vực chuyên ngành du lịch, doanh nghiệp, thư ký văn phòng và luật. Trình độ cần đạt được là tương đương với DELF B2 3 .
- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về ngôn ngữ, văn hoá Pháp; Rèn luyện và phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Pháp ở mức độ thành thạo theo chuẩn quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể với từng đối tượng sinh viên
1. Đối với sinh viên đã học tiếng Pháp ở trường phổ thông (đối tượng 1):
- Củng cố và nâng cao kiến thức ngữ pháp, từ vựng. Sinh viên có khả năng viết câu đúng, rõ ràng , mạch lạc và viết luận về các chủ đề khác nhau theo các cấu trúc thích hợp với từng chủ đề.
- Rèn khả năng đọc hiểu và phân tích văn bản bằng tiếng Pháp. Sinh viên có khả năng đoán nghĩa của từ theo ngữ cảnh, rút ra cấu trúc của từng bài viết, tóm tắt các văn bản dài và tổng hợp nhiều bài viết đơn giản thành một bài viết hoàn chỉnh.
- Rèn kĩ năng nghe. Ở trường phổ thông, thường thì học sinh không/ hoặc ít được rèn kĩ năng nghe. Đây là điểm yếu của các sinh viên mới vào Đại học. Vì vậy, các giờ học nghe hiểu và nghe nói trong hai năm học đầu sẽ giúp sinh viên vượt qua trở ngại này thông qua một loạt các bài tập luyện kĩ năng nghe. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách nắm ý, ghi nhớ thông tin, ghi chép thông tin khi nghe một tài liệu bằng tiếng Pháp.
- Rèn kĩ năng nói cũng là một trong những ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn đào tạo cơ sở. Trong 2 năm học đầu, sinh viên sẽ được luyện phát âm, trọng âm, ngữ điệu, nối âm, luyến âm. Các bài tập thực hành nói theo tình huống giả sẽ giúp sinh viên không bỡ ngỡ khi tiếp xúc với người nước ngoài nói tiếng Pháp, khi học tập tại Pháp và trong công việc sau khi tốt nghiệp.
- Đối với sinh viên chưa học tiếng Pháp ở trường phổ thông (đối tượng 2):
- Đối với các sinh viên chưa học tiếng Pháp ở trường phổ thông, một chương trình dạy thực hành tiếng cơ bản sẽ được áp dụng trong 2 học kì đầu. Trong thời gian này, sinh viên sẽ được học những kiến thức cơ bản nhất của tiếng Pháp, nhất là ngữ pháp, phát âm, nghe nói. Mục tiêu của chương trình này là làm sao cho sau 2 học kì đầu, sinh viên có thể đuổi kịp trình độ của những sinh viên đã học tiếng Pháp ở trường phổ thông (đối tượng 1).
- Bắt đầu từ học kì 3, các sinh viên này sẽ theo học cùng chương trình với sinh viên thuộc đối tượng 1.
- Đối với sinh viên lớp Cử nhân chất lượng cao (đối tượng 3):
- Hàng năm, sau khi kết thúc học kì 1, sinh viên năm thứ nhất có điểm trung bình chung các kĩ năng tiếng ở 7 sẽ được tham gia kì thi tuyển chọn sinh viên lớp Cử nhân chất lượng cao. Mỗi khóa có từ 20 đến 25 sinh viên được tuyển vào lớp này.
- Từ học kì 2, sinh viên lớp Cử nhân chất lượng cao sẽ theo học một chương trình được soạn thảo riêng theo đó tiến độ các học phần thực hành tiếng sẽ được đẩy nhanh để có thể hoàn thành các học phần này trong 2 kì học tiếp theo.
III. Nội dung và phân bố chương trình
Học kì | Đối tượng | Giáo trình và tài liệu giảng dạy | Thời lượng (1 đơn vị học trình = 15 tiết) |
HK I | ĐT 1 | - Alter Ego 1 - Reflet (chương trình dạy tiếng với các trang thiết bị nhe nhìn) - CO1, EO1, CE1, EE1 - 450 exercices de grammaire (niveau débutant) - Các tài liệu bổ trợ | 12 đvht |
ĐT 2 | - Alter Ego 1 - Grammaire progressive du francais (niveau débutant) | 12 đvht | |
ĐT 3 | - Alter Ego 1 - Reflet (chương trình dạy tiếng với các trang thiết bị nghe nhìn) - 450 exercices de grammaire (niveau débutant) - Các tài liệu bổ trợ | 12 đvht | |
HK II | ĐT 1 | - Alter Ego 2 - CO1, EO1, CE1, EE1 - Reflet (chương trình dạy tiếng với các trang thiết bị nhe nhìn) - 450 exercices de grammaire (niveau intermédiaire) - Các tài liệu bổ trợ | 20 đvht |
ĐT 2 | - Alter Ego 2 - Grammaire progressive du francais (niveau débutant) | 20 đvht | |
ĐT 3 | - Alter Ego 2 - Documents authentiques (các loại tài liệu lấy từ các giáo trình khác, các báo và tạp chí Pháp, từ Internet) | 20 đvht | |
HK III | ĐT 1 | - Alter Ego 2 - CO2, EO2, CE2, EE2 - Documents oraux - Communication (giao tiếp nghe nói nâng cao) - Méthodologie de l’écrit (Kĩ năng viết) | 20 đvht |
ĐT 2 | - Alter Ego 2 - Documents oraux - Communication (giao tiếp nghe nói nâng cao) - Méthodologie de l’écrit (Kĩ năng viết) | 20 đvht | |
ĐT 3 | - Alter Ego 2 - Documents authentiques (các loại tài liệu lấy từ các giáo trình khác, các báo và tạp chí Pháp, từ Internet) | 20 đvht | |
HK IV | ĐT 1 | Tiếng Pháp chuyên ngành - Tiếng Pháp du lịch Các tình huống giao tiếp diễn ra tại Sân bay, khách sạn, nhà hàng, hãng du lịch. Công việc và nghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch. - Tiếng Pháp doanh nghiệp Các tình huống giao tiếp xoay quanh các chủ điểm sau : ngân hàng, công ty, phòng kinh doanh (mua, bán), kế toán, vận tải, bưu điện, bảo hiểm. | 20 đvht |
ĐT 2 | Tiếng Pháp chuyên ngành - Tiếng Pháp thư ký văn phòng Các tình huống giao tiếp gắn liền với yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ thư ký văn phòng : tiêu chuẩn và công việc thường ngày của một thư ký, giao tiếp qua điện thoại, cách viết một bức thư giao dịch thương mại, viết thư quảng cáo và quảng bá thương mại, tổ chức hội nghị hội thảo, giải quyết và trả lời khiếu kiện của khách hàng, tìm kiếm thị trường và các nhà cung cấp nguyên vật liệu, v.v. - Tiếng Pháp pháp luật Các tình huống giao tiếp gắn liền với lĩnh vực pháp lý : môi trường pháp lý; khái niệm cơ bản về luật phổ thông, luật dân sự, luật thương mại quốc gia và quốc tế; tổ chức nhân sự, hệ thống toà án dân sự, hình sự; tổ chức hành pháp và lập pháp cộng đồng châu Âu, pháp luật và doanh nghiệp, v.v. | 20 đvht |
IV. Kiểm tra - Đánh giá
· Mỗi học kì có 2 lần thi :
- Thi giữa kì vào tuần thứ 8
- Thi cuối kì vào tuần cuối cùng của học kì
- Điểm chuyên cần : 10 %.
- Điểm bài tập : 5 đến 10 %, tuỳ thuộc tính chất và yêu cầu của môn học (không bắt buộc).
- Kiểm tra giữa kỳ : 30 - 40 % (Nghe, Đọc, Viết).
- Kiểm tra cuối kỳ : 50 - 60 % (Nghe, Nói, Đọc, Viết).
· Mỗi lần thi, sinh viên sẽ phải làm bài theo 4 kĩ năng :
- Nghe : Nghe tài liệu từ băng cát-xét rồi trả lời câu hỏi, điền vào chỗ trống, trả lời trắc nghiệm, chính tả
- Nói : Nói theo 1 chủ đề rút thăm và trả lời câu hỏi của giáo viên, hội thoại với giáo viên hoặc với 1 sinh viên khác
- Đọc : Đọc bài khóa, trả lời câu hỏi, giải thích nghĩa của từ, tóm tắt nội dung, đánh dấu trắc nghiệm
- Viết : Làm bài tập ngữ pháp, viết bài luận.
[1] Xem bảng Phân bố kĩ năng tiếng theo học kỳ.
[2] Nouveau DELF B1 = A3 + A4.
[3] Nouveau DELF B2 = A6 + B1 ou A5 + B4 ou A6 + B3.

