Picture of UH Khoa Phap
Môn Ngôn ngữ học đối chiếu (Linguistique contrastive)
by UH Khoa Phap - Friday, 9 March 2007, 04:01 PM
 

MÔN NGÔN NGỮ HỌC ĐỔI CHIẾU

(Linguistique contrastive)

I. Thời lượng : 30 tiết (2 đvht)

II. Mục tiêu :

Với những kiến thức ngữ học Pháp đã được trang bị, sinh viên có thể lý giải các hiện tượng ngôn ngữ gặp trong qua trình sử dụng và dịch thuật, dễ dàng tìm ý trong phát ngôn gốc. Nhằm giúp sinh viên thao tác dịch thuận lợi hơn qua việc sử dụng những hiện tượng tương đồng trong hai thứ tiếng và tránh được những hiện tượng giao thoa, tìm cách khắc phục những khác biệt trong hai hệ thống, chúng tôi chủ trương giảng dạy môn Ngôn ngữ học đối chiếu Việt Pháp với những nội dung chủ yếu sau.

III. Nội dung và phân bố chương trình :

Unité 1

Tổng quan

     I. Về ngôn ngữ học so sánh và ngôn ngữ học đối chiếu

       (linguistique comparée et linguistique contrastive)

II. Sự ra đời của phân tích đối chiếu (mục đích, đối tượng, nhiệm vụ, xu hướng vv) (naissance de l'analyse contrastive- AC)

III. Phân tích đối chiếu với phương pháp giảng dạy ngoại ngữ (l'AC et la điactique des langues)

IV. Vai trò của phân tích đối chiếu với dịch (analyse contrastive et la

traduction)

Unité 2

Vấn đề tương đồng, khác biệt và giao thoa giữa tiếng Pháp và tiếng Việt

(similitudes, différences et interférences entre le francais et le vietnamien)

I. Đặc trưng loại hình của tiếng Pháp (caractéristiques typologiques du francais)

II. Đặc trưng loại hình của tiếng Việt (caractéristiques typologiques du vietnamien)

III. Hiện tượng tương đồng (les similitudes)

III.1. Quan niệm về hiện tượng tương đồng (notion)

III. 2. Phân loại các hiện tượng tương đồng giữa hai thứ tiếng

(classification des similitudes entre les deux langues)

IV. Hiện tượng khác biệt giữa hai thứ tiếng (les differences)

IV.1. Quan niệm về khác biệt (notion)

IV..2. Nguyên nhân của hiện tượng khác biệt (les causes des differences)

IV.3. Phân loại các hiện tượng khác biệt giữa hai thứ tiếng (classification)

IV.4. Cách dich các hiện tượng khác biệt (traduction des cas de

différences)

          Unité 3

          Hiện tượng giao thoa (Interference)

I. Quan niệm về hiện tượng giao thoa (apercu sur l'inetrference)

II. Nguyên nhân (origines des interferences)

III. Phân loại (classification)

IV. Cách khắc phục (solution)

        Unité 4

        Phân tích đối chiếu hai thứ tiếng Pháp Việt

        (Analyse contrastive entre le vietnamien et le francais)

I. Cách phân tích đối chiếu (démarches et techniques d'analyse)

I.1 Ngữ liệu và phân tích ngữ liệu (constitution et traitement du corpus)

II.2. Các cách phân tích ngữ liệu (techniques d'analyse du corpus)

        Unité 5

        Các lĩnh vực đối chiếu trong hai thứ tiếng Pháp Việt

I. Các vấn đề ngữ âm (problèmes phonétiques)

II. Các vấn đề từ vựng (problèmes en lexicologie)

III. Các vấn đề về cú pháp, câu, các loại mệnh đề (problèmes de syntaxe)

IV. Các vấn đề về văn bản (problèmes textuels)

        Unité 6

        Các thao tác biến đổi liên ngữ (opérations de transfert interlangual)

I. Thao tác tìm cách diễn đạt tương ứng (choix des formes correspondantes)

II. Thao tác diễn đạt tương đương (les équivalences sémantiques)

III. Thao tác sao phỏng (les calques)

IV. Thao tác giải thích (les périphrases)

IV. Kiểm tra, đánh giá

Riêng đối với môn Ngôn ngữ học đối chiếu chúng tôi chủ trương kiểm tra đánh giá bằng cách cho sinh viên chọn đề tài về nội dung đối chiếu các tiểu hệ thống, các phạm trù trong hai thứ tiếng, có gợi ý của giáo viên để phát triển thành tiểu luận.